Giáo Dục

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm học 2021-2022 (Sách mới)

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm học 2021-2022 (Sách mới) gồm 09 đề thi lớp 2 môn Toán và Tiếng Việt, Tiếng Anh có đáp án chi tiết, gồm đề thi sách Chân trời sáng tạo, đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đề thi sách Cánh Diều giúp các em hệ thống và ôn tập lại các dạng bài trọng tâm, cơ bản và then chốt trong suốt học kì 1 vừa qua.

>> 1000 Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 Tải nhiều

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Cánh Diều

1.1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Số học

Số câu

2

1

3

3

1

5

5

Câu số

1
(1,2)

5

1 (3, 4); 2

4, 6, 7

8

Số điểm

1

1

2

4

0,5

3

5,5

Đại lượng

Số câu

1

1

0

Câu số

3

Số điểm

0,5

0,5

0

Yếu tố hình học

Số câu

1

0

1

Câu số

9

Số điểm

1

0

1

Tổng

Số câu

2

1

4

3

0

2

6

6

Số điểm

1

1

2,5

4

0

1,5

7,5

2,5

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là:

A. 9

B.10

C. 11

Câu 2: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là:

A. 91; 57; 58; 73; 24

B. 57; 58; 91; 73; 24

C. 57; 58; 24; 73; 91

D. 24; 57; 58; 73; 91

Câu 3: Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;……. Hai số tiếp theo trong dãy là:

A. 27; 32

B. 18; 20

C. 17; 20

D. 17; 21

Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Bạn Long nhẹ hơn bạn Thư …

Tổng hai xô nước là 14 lít …..

Bút chì B dài 9cm ……

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống.

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán sách cánh Diều

Đáp án lần lượt của câu a và b là:

A. 18; 38

B. 20; 38

C. 38; 18

Câu 6: Lan hái được 24 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa. Liên hái được số bông hoa là:

A. 8 bông hoa

B. 39 bông hoa

C. 40 bông hoa

D. 18 bông hoa

Câu 7: Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu món quà?

A. 70 món quà

B. 45 món quà

C. 25 món quà

D. 35 món quà

Câu 8: Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?

Đề thi học kì 1 lớp 2

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Phần II: TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (1 điểm)

a. 63 +18 b. 19+ 35 c. 61 – 24 d. 100 – 82

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán sách cánh Diều

Bài 2: Tính (1 điểm)

18 + 34 – 10

26 + 17 + 12

Bài 3: (1 điểm) Điền số đo thích hợp vào ô trống:

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán sách cánh Diều

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán sách cánh Diều

Bài 4: (2 điểm) Một cửa hàng có 42 cái áo, cửa hàng đã bán 21 cái áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Bài 5: (1 điểm)

a. Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là ………

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán sách cánh Diều

b. Viết vào chỗ chấm

– Một phép cộng có tổng bằng một số hạng:

……………………………………………………………………………………………….

– Một phép trừ có số bị trừ bằng hiệu:

……………………………………………………………………………………………….

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm (4 điểm). Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1: Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là:

C. 11

Câu 2: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là:

D. 24; 57; 58; 73; 91

Câu 3: Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;……. Hai số tiếp theo trong dãy là:

A. 27; 32

Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Bạn Long nhẹ hơn bạn Thư Đ

Tổng hai xô nước là 14 lít S

Bút chì B dài 9cm S

Câu 5:

A. 18; 38

Câu 6: Lan hái được 24 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa. Liên hái được số bông hoa là:

C. 40 bông hoa

Câu 7: Cô giáo chuẩn bị 7 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh hoạt lớp cô phát quà cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 45 bạn. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu món quà?

C. 25 món quà

Câu 8:

C. 6

II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1: (1 điểm)

a. 63 +18 = 81 b. 19 + 35 = 54 c. 61 – 24 = 37 d. 100 – 82 = 18

Bài 2: (1 điểm)

18 + 34 – 10 = 42

26 + 17 + 12 = 55

Bài 3: (1 điểm)

a, 20 kg; 12 kg; 99 kg.

b, 32l; 9l; 27l

Bài 4: (2 điểm)

Bài giải

Cửa hàng đó còn lại số áo là:

42 – 21 = 21 cái

Đáp số: 21 cái áo

1.2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC

……………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ và tên: ……………………………… Lớp 2……………..

Điểm

Nhận xét của giáo viên

……………………………………………………

……………………………………………………

Đọc bài sau:

SUẤT CƠM PHẦN BÀ

Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:

Bà ơi, bà đói lắm phải không?

Bà cụ cười:

Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?

Chúng cháu ăn rồi.

Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:

Các cháu có ăn được thịt không?

Đứa nhỏ nói:

Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.

Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh.

Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:

Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?

Bà cụ cười như khóc:

Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!

Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.

(Theo Nguyễn Khải)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà?

a. Bà ơi, cháu thương bà lắm.

b. Bà ơi, bà đói lắm phải không?

c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?

d. Bà không ăn nữa ạ?

2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình?

a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.

b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.

c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.

d. Một bát cơm với đầy rau và thịt.

3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?

a. Vì bà cụ đã ăn quà rồi.

b. Vì bà bị ốm.

c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.

d. Vì bà không muốn ăn.

4. Vì sao tác giả đã khóc?

a. Vì trời buốt lạnh.

b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.

c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.

d. Vì thương bà cụ.

5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? Hãy viết tiếp vào chỗ trống để trả lời.

Mỗi lời nói, việc làm của ba bà cháu trong câu chuyện đều làm cho em cảm động. Nhưng chi tiết khiến em cảm động nhất là:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm

Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn … Thấy vậy Lan ngạc nhiên:

Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ ….

Con chó vừa mới tha mất dép của ông … Ông tìm mãi mà không thấy….

Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ….

7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải

Tiếng Việt lớp 2 kì 1

8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: (trông, nhặt rau, ru, bế, bón, đặt.)

Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà …… em giúp mẹ. Bình …… em ra sân chơi, …… cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình …… em lên võng, hát …… em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại …… để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui.

TRƯỜNG TIỂU HỌC

…………..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

NĂM HỌC 2021-2022

CHÍNH TẢ – TẬP LÀM VĂN

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ và tên: ……………………………………………. Lớp 2……………..

Điểm

Nhận xét của giáo viên

……………………………………………………………..

……………………………………………………………..

……………………………………………………………..

I. Chính tả: Nghe – viết (15 phút)

Bài viết: Bà nội, bà ngoại (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 105)

Viết khổ thơ 1, 2.

II. Tập làm văn (25 phút)

Đề bài: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

Gợi ý:

a) Đồ dùng học tập tên là gì?

Được làm bằng chất liệu gì?

b) Đặc điểm nổi bật về hình dáng và màu sắc của đồ dùng học tập ấy?

c) Đồ dùng học tập ấy có tác dụng đối với việc học tập của em như thế nào?

d) Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập ấy như thế nào?

>> Xem thêm: Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Cánh Diều

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

b, c

a

c

c

Gợi ý: Chi tiết khiến em cảm động nhất là khi được bà hỏi: “Các cháu có ăn được thịt không?” Bạn nhỏ đã trả lời: “Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.”. Bạn nhỏ đã nói dối để bà không phải lo gì cho các cháu mà ăn hết phần cơm. Bạn nhỏ chỉ bằng tuổi em thôi mà đã ý tứ, biết quan tâm, lo lắng đến người khác, biết yêu thương bà. Thật đáng cảm phục.

Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn. Thấy vậy Lan ngạc nhiên:

Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ?

Con chó vừa mới tha mất dép của ông. Ông tìm mãi mà không thấy.

Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất?

Bài 7: Nối: a-4, b-1, c-2, d-3

Bài 8: Thứ tự các từ cần điền: trông, bế, bón, đặt, ru, nhặt rau.

2. Tập làm văn

Mẫu 1:

Bạn thân em đã tặng em một cục tẩy hình heo hồng vào dịp sinh nhật của em. Cục tẩy chỉ bé bằng bàn tay trông rất xinh xắn. Cục tẩy có hình dáng như một chú heo hồng với cái mũi to và đôi tai dài. Cục tẩy giúp em tẩy sạch những nét chì viết chưa đúng để vở của em luôn được sạch sẽ. Em thực sự rất thích món quà nhỏ dễ thương này.

Mẫu 2:

Hộp màu vẽ là đồ dùng quan trọng trong khi vẽ của em. Màu vẽ có 36 màu sắc khác nhau được đặt trong một chiếc hộp nhỏ xinh. Em thường sử dụng khi phải tô màu. Em dùng màu đỏ tô ông mặt trời, tô mái ngói đỏ tươi,.. Dùng màu xanh lá tô những lũy tre, cây xanh, cánh đồng,… Em dùng màu xanh lam tô biển và bầu trời,… Hộp màu vẽ giúp cho bức tranh của em có nhiều màu sắc hơn, sinh động hơn.

Mẫu 3:

Chị Minh đã mua cho em một chiếc bút chì rất đẹp. Thân bút tròn, cỡ bằng ngón tay út của em. Chiều dài bằng một gang tay người lớn. Vỏ ngoài thân bút làm bằng gỗ. Cây bút chì có màu vàng óng rất đẹp. Em rất thích chiếc bút chì này!

  • Xem thêm: Viết 3 – 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích (12 mẫu)

1.3. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Anh

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1

I. Count and write

ề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

ề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

1. ______________

2. ______________

ề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

ề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

3. ______________

4. ______________

II. Look and complete the words

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

1. b _ n _ _a s

2. _ o o _ i e _

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

3. _ r _ g

4. _ i n _

III. Look at the picture and answer the following questions

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều - Đề 1

1. How many children are there?

__________________________________

2. How many girls are there?

__________________________________

3. How many boys are there?

__________________________________

IV. Reorder these words to have correct sentences

1. like/ milk/ Do/ you/ ?/

__________________________________

2. No,/ noodles/ don’t/ like/ I/ ./

__________________________________

3. have/ nose/ one/ I/ ./

__________________________________

-The end-

Đáp án Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1

I. Count and write

1. two

2. eleven

3. six

4. twelve

II. Look and complete the words

1. bananas

2. cookies

3. frog

4. king

III. Look at the picture and answer the following questions

1. Ten (children)

2. Two (girls)

3. Eight (boys)

IV. Reorder these words to have correct sentences

1. Do you like milk?

2. No, I don’t like noodles.

3. I have one nose.

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Kết nối tri thức

2.1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Trường Tiểu học ……..

Họ và tên: ………………………………..

………………………………………………..

Lớp: ………..…………………………

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 2

Năm học: 2021 – 2022

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 40 phút

Điểm

Giáo viên nhận xét

Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số lớn nhất trong dãy số: 66; 67; 68; 69 là số.

A. 68

B. 67

C. 69

D. 66.

Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

21 giờ còn được gọi là …………

A. 9 giờ sáng

B. 4 giờ chiều

C. 3 giờ chiều

D. 9 giờ tối.

Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tổng của 35 và 55 là:

A. 59

B. 90

C. 11

D.100.

Câu 4: (0,5 điểm) Điền dấu (> , < , =) vào chỗ chấm.

50 … 5 + 36 45 + 24 … 24 + 45

Câu 5: (2 điểm) Đặt tính rồi tính.

28 + 35

……………………….

……………………….

……………………….

43 + 48

……………………….

……………………….

……………………….

63 – 28

……………………….

……………………….

……………………….

91 – 43

……………………….

……………………….

……………………….

Câu 6: (1 điểm) Tính

19 kg + 25 kg =………………………

63 kg – 35 kg = ……………………….

Câu 7: (1 điểm) Nối phép tính với kết quả đúng.

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Câu 8: (2 điểm) Nam có 38 viên bi. Rô bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 9: (1 điểm)

Hình bên có mấy hình tứ giác

……………………………………………..

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Câu 10: (1 điểm)

Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số với số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau?

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Câu 1- > 3: mỗi câu đúng 0,5 điểm.

Câu 1

Câu 2

Câu 3

C

D

B

Câu 4: (0,5 điểm)

50 > 5 + 36

45 + 24 = 24 + 45

Câu 5: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

Mỗi phép tính 0,5 điểm.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Câu 6: Tìm x: (1 điểm)

19 kg + 25 kg = 44 kg

63 kg – 35 kg = 28 kg

Câu 7: (1 điểm)

Nối mỗi phép tính đúng 0,5 điểm.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán
Câu 8: (2 điểm)

Bài giải

Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là: (0,75đ)

38 + 34 = 72 (viên) (0,75đ)

Đáp số: 72 viên bi (0,5đ)

Câu 9: (1 điểm)

– Có 3 hình tứ giác. (0,5đ)

Câu 10: (1 điểm)

Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90.

Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là 11.

Hiệu của 2 số là 90 – 11 = 79

Đáp số: 79

>> Tham khảo: Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Kết nối

2.2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Trường Tiểu học …………….

Họ và tên: ………………………………..

………………………………………………..

Lớp: ………..…………………………

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 2

Năm học: 2021 – 2022

Môn: Tiếng Việt (phần trắc nghiệm)

Thời gian: 35 phút

Điểm

Giáo viên nhận xét

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

II. ĐỌC HIỂU:

1. Đọc thầm:

Sự tích hoa tỉ muội

Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:

– Em rét không?

Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:

– Ấm quá!

Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:

– Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé!

Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.

Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na.

Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.

Theo Trần Mạnh Hùng

2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:

Câu 1: (0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?

A. Cái gì cũng nhường em

B. Vòng tay ôm em ngủ

C. Nết thương Na

D. Tất cả các ý trên.

Câu 2: (0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?

A. Nết dìu Na chạy.

B. Nết cõng em chạy theo dân làng

C. Nết bế Na chạy

D. Nết dẫn em đi theo dân làng.

Câu 3: (0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:

A. khóm hoa đỏ thắm.

B. khóm hoa trắng.

C. khóm hoa vàng.

D. khóm hoa xanh.

Câu 4: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu.

a. Từ ngữ chỉ hoạt động: …………………………………………………………………………………

b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:……………………………………………………………………………………

Câu 5: (0.5 điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào?

Câu 6: (1 điểm) Từ nào chỉ hoạt động?

A. ngôi trường

B. cánh hoa

C. đọc bài

D. bàn ghế.

Câu 7: (0.5 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?

A. Mái tóc của mẹ mượt mà.

B. Bố em là bác sĩ.

C. Em đang viết bài.

D. Không trả lời cho câu hỏi nào.

Câu 8: (1 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm.

Bố: Nam ơi … Con hãy đặt một câu có từ đường nhé …

Con: Bố em đang uống cà phê…

Bố: Thế từ đường đâu…

Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ…

Câu 9: (0.5 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp?

Trường Tiểu học ……….

Họ và tên: ………………………………..

………………………………………………..

Lớp: ………..…………………………

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 2

Năm học: 2021 – 2022

Môn: Tiếng Việt (kiểm tra viết)

Thời gian: 40 phút

Điểm

Đọc:

Viết:

Chung:

Giáo viên nhận xét

1. Chính tả: 15 phút (4 điểm)

NHÍM NÂU KẾT BẠN

(Sách Tiếng Việt 2,tập 1/91)

(Viết đoạn: Từ “Thấy nhím trắng đến lạnh giá”.)

2. Tập làm văn: 25 phút (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) thể hiện tình cảm của em đối với người thân.

Bài làm

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

I. Đọc: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì.

– GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.

+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.

+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.

+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.

+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2. Đọc hiểu: (6 điểm)

– Câu 1; 2; 3; 6; 7: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

1. D; 2. B; 3. A

4. Từ chỉ hoạt động: Chạy theo, cõng, đi qua

Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.

5. Trả lời theo ý hiểu.

6. C; 7.A

8. Bố: Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ đường nhé!

Con: Bố em đang uống cà phê.

Bố: Thế từ đường đâu?

Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ.

II. Viết: (10đ)

1. Chính tả (4 điểm)

– Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)

– Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần…)

2. Tập làm văn (6 điểm)

– HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).

– Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.

– Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.

– Có sáng tạo: 1 điểm.

Mẫu 1

Em rất tự hào về chị gái của mình. Chị của em rất xinh đẹp, hiền dịu. Ở nhà, chị luôn nhường nhịn em. Chị còn dạy em học bài, giúp em vẽ tranh. Mỗi dịp sinh nhật, chị thường tặng những món quà mà em thích. Em cảm thấy rất hạnh phúc khi nhận được chúng. Em mong chị gái của mình sẽ luôn khỏe mạnh.

Mẫu 2

Em gái của em rất đáng yêu. Bé mới chỉ có mười tháng tuổi thôi. Ở nhà, mọi người hay gọi em là Bông. Em ăn rất khỏe, ngủ cũng rất ngoan. Mỗi khi đi học về, em lại chơi cùng với Bông. Em rất thích được ôm bé vào lòng. Em mong rằng Bông sẽ hay ăn, chóng lớn. Em yêu em gái lắm.

2.3. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Anh

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1

I. Look at the picture and complete the sentences

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

1. v _ l l _ g _

2. _ u i _ _

3. _ a _ n _ o _

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

4. _ i z z _

5. _ _ k e

6. s _ i l

II. Count and write

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

1. ______________

2. ______________

3. ______________

III. Look at the picture and answer these following questions

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

1. How many students are there?

__________________________________

2. What are the students doing?

__________________________________

3. Is the teacher singing?

__________________________________

IV. Reorder these words to have correct sentences

1. see/ What/ he/ can/ ?/

__________________________________

2. jam,/ Pass/ the/ please/ me/ ./

__________________________________

3. can/ He/ see/ rainbow/ a/ ./

__________________________________

-The end-

Đáp án Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1

I. Look at the picture and complete the sentences

1. village

2. juice

3. rainbow

4. pizza

5. bike

6. sail

II. Count and write

1. nine

2. five

3. ten

III. Look at the picture and answer these following questions

1. There are six students

2. They are studying

3. No, she isn’t

V. Reorder these words to have correct sentences

1. What can he see?

2. Pass me the jam, please.

3. He can see a rainbow.

3. Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

3.1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

TRƯỜNG TH ………………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2021– 2022

Môn: Toán 2 – CTST

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số gồm 7 chục và 8 đơn vị là:

A. 87

B. 78

C. 88

D. 80

Câu 2: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:

A. 90

B. 98

C. 99

D. 100

Câu 3: Cho dãy số: 2; 12; 22, …,…; 52; 62. Hai số điền vào chỗ trống trong dãy là:

A. 32:33

B. 32; 42

C. 42; 52

D. 22; 32

Câu 4: 5dm = …cm. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 5

B. 50

C. 15

D. 10

Câu 5: Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối:

Toán lớp 2 kì 1

Câu 6: Mai và Hằng gấp sao để trang trí bảng tin của lớp. Bạn Mai gấp được 18 ngôi sao. Bạn Hằng gấp được 19 ngôi sao. Cả hai bạn gấp được:

A. 17 ngôi sao

B. 27 ngôi sao

C. 37 ngôi sao

D. 47 ngôi sao

Câu 7: Ngày 4 tháng 10 là ngày chủ nhật. Sinh nhật Heo Xinh vào ngày 6 tháng 10. Hỏi sinh nhật Heo xinh vào ngày thứ mấy?

A. Thứ hai

B. Thứ ba

C. Thứ tư

D. Thứ năm

Câu 8: Ghi dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:

a) Chỉ vẽ được 1 đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

b) Chỉ vẽ được 1 đường thẳng đi qua một điểm.

c) Vẽ được một đường thẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

d) Ba điểm thẳng hàng thì cùng nằm trên một đường thẳng.

Phần II: TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a. 52 + 29

b. 29 + 25

c. 89 – 34

d. 90 – 36

Bài 2:

Sắp xếp các số 58; 99; 40; 19; 84 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 3:

Quan sát các tia số sau.

Toán lớp 2 kì 1

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm ở các tia số trên.

b) Khoanh vào số liền trước của các số 3, 5, 8.

c) Khoanh vào số liền sau của các số 49, 43, 40.

Bài 4: Tháng 9, bạn Nhi giành được 56 cái sticker thi đua. Tháng 10, bạn Nhi giành được ít hơn tháng 9 là 8 cái sticker. Hỏi tháng 10 bạn Nhi giành được bao nhiều cái sticker?

Bài 5:

a) Đo rồi viết vào chỗ chấm.

Toán lớp 2 kì 1

Đường gấp khúc ABCD gồm ….. đoạn thẳng.

Đoạn thẳng AB dài ……..

Đoạn thẳng BC dài ………

Đoạn thẳng CD dài ………

b) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

……………………………………………………………………………

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm

Câu 1

B. 78

Câu 2

A. 90

Câu 3

B. 32; 42

Câu 4

B. 50

Câu 5

Toán lớp 2 kì 1

Câu 6

C. 37 ngôi sao

Câu 7

B. Thứ ba

Câu 8

a) Đ.

b) S

c) S

d) Đ

II. Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a. 52 + 29 = 81

b. 29 + 25 = 54

c. 89 – 34 = 55

d. 90 – 36 = 54

Bài 2:

19, 40, 58, 84, 99

Bài 3:

b) Số liền trước của số 3 là số 2.

Số liền trước của số 5 là số 4.

Số liền trước của số 8 là số 7.

c) Số liền sau của số 49 là 50

Số liền sau của số 43 là 44

Số liền sau của số 40 là số 41.

Bài 4:

Tháng 10 bạn Nhi giành được số sticker là:

56 – 8 = 48 (sticker)

Đáp số: 48 sticker

Bài 5:

a) Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng.

Học sinh tự đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết vào chỗ chấm.

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD = Độ dài AB + độ dài BC + độ dài CD.

3.2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

PHÒNG GD& ĐT

TRƯỜNG TH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn Tiếng Việt– lớp 2. Năm học: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 40 phút)

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

ĐI HỌC ĐỀU

Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.

Tùng…Tùng…! Tu…ù…ùng…

Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt”.

Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. “Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!”. Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.

PHONG THU

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?

A. Các bạn học sinh

B. Bạn Sơn

C. Học sinh và giáo viên

Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?

A. Học sinh cần chịu khó làm bài.

B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.

C. Học sinh nên đi học đều.

Câu 3. Vì sao cần đi học đều?

A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.

B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.

C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.

Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?

A. Sơn rất chăm học

B. Sơn đến lớp đúng giờ.

C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.

Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?

A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.

B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.

C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.

Câu 6: Câu: “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật?

A. 3 từ

B. 4 từ

C. 5 từ

D. 6 từ

B. Viết

Câu 1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm

để…. ành; ….ành chiến thắng

tranh…..ành; đọc…ành mạch

Câu 2. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước:

a. sạch sẽ:……………………………………………………………………..

b. chăm ngoan:……………………………………………………………….

Câu 3: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp:

Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài.

– Các từ chỉ hoạt động của học sinh: ……………………….

– Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ……………………

Câu 4. Điền dấu chấm vào vị trí thích hợp để ngắt đoạn văn sau thành 4 câu và viết lại cho đúng chính tả:

Bà ốm nặng phải đi bệnh viện hàng ngày bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm bà ở nhà, Thu rất nhớ bà em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà

Câu 5. (Tập làm văn)

Em hãy viết (từ 3-4 câu) tả chú gấu bông.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

A. ĐỌC HIỂU: (Mỗi câu khoanh vào đáp án đúng cho 0,5 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

B

C

A

A

B

D

B. VIẾT

Câu 1 (1đ): Điền đúng mỗi từ cho 0,25 đ

Để dành; giành chiến thắng; tranh giành; đọc rành mạch

Câu 2: (1 đ) Đặt câu đúng, mỗi câu cho 0,5 đ

VD: a) Lớp em rất sạch sẽ.

b) Bạn Linh rất chăm ngoan.

Câu 3 (1 đ) Xếp đúng mỗi nhóm từ cho 0,5 đ (đúng mỗi từ cho 0,1đ)

Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài.

– Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay, xếp hàng, phát biểu, viết bài.

– Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, điểm danh, chấm bài, soạn giáo án

Câu 4 (1 đ): Điền đúng, đủ 4 dấu chấm (1 đ). Mỗi dấu điền đúng cho 0,25 đ

Bà ốm nặng phải đi bệnh viện. Hàng ngày bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm
bà. Ởnhà, Thu rất nhớ bà. Em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà.

Câu 5 (3đ): Viết được từ 3-4 câu tả chú gấu bông. Bố cục rõ ràng: có câu mở đoạn và kết đoạn; Bài viết sạch sẽ. Có sáng tạo: 3 đ.

Tuỳ từng mức độ mà cho 2,5; 2;1,5;1đ

Mẫu 1

Vào dịp sinh nhật năm ngoái, mẹ tặng em một chú gấu bông rất lớn. Chú gấu cao bằng em. Chú có bộ lông màu nâu hạt dẻ. Bên ngoài, chú gấu mặc một chiếc áo cộc tay kẻ đen trắng. Mắt chú gấu màu đen và cái miệng chúm chím đáng yêu. Em đặt gấu bông ngồi ở trên giường của mình. Mỗi tối, gấu bông luôn là người nằm cạnh em. Nhờ có chú gấu bông mà em ngủ ngon hơn hẳn.

Mẫu 2

Năm trước, người bạn hàng xóm của em chuyển nhà đi nơi khác sinh sống. Món quà mà bạn ấy tặng lại cho em là chú gấu bông rất đáng yêu. Chú gấu bông ấy có bộ lông màu trắng mềm và mượt. Hai mắt của chú ta to, tròn, đen láy. Chiếc mũi ửng hồng trông vô cùng xinh xắn. Em để gấu bông ở trên giá đồ chơi rất cẩn thận. Mỗi khi nhớ bạn, em lại ôm lấy chú gấu bông. Đây là món quà quý giá nên em sẽ giữ nó thật cẩn thận.

3.3. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Anh

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1

Exercise 1: Choose the odd one out

1. A. mom

B. sister

C. happy

D. grandpa

2. A. dresss

B. shorts

C. T-shirt

D. hungry

3. A. day

B. Monday

C. Wednesday

D. Sunday

Exercise 2: Look at the picture and complete the words

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

1. _ h i _ _ t _

2. s _ c _ s

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

3. n _ c _

4. q _ e _ n

Exercise 3: Look at the pictures and answer the questions

Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

1. How many people are there?

_______________________________

2. Is she wearing a dress?

_______________________________

3. What are they eating?

_______________________________

Exercise 4: Reorder these words to have correct sentences

1. old/ you/ How/ are/ ?/

_______________________________

2. Is/ mom/ your/ this/ ?/

_______________________________

3. these/ Are/ shoes/ his/ ?/

_______________________________

-The end-

Đáp án Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1

Exercise 1: Choose the odd one out

1. C

2. D

3. A

Exercise 2: Look at the picture and complete the words

1. thirsty

2. socks

3. neck

4. queen

Exercise 3: Look at the pictures and answer the questions

1. There are two people

2. No, she isn’t

3. They are eating sandwiches

Exercise 4: Reorder these words to have correct sentences

1. How old are you?

2. Is this your mom?

3. Are these his shoes?

……………………….

Bên cạnh Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm học 2021-2022 (Sách mới), các bạn học sinh có thể tham khảo thêm Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh khác có đáp án chi tiết cho từng đề để các bạn học sinh củng cố lại toàn bộ kiến thức chương trình mới.

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 2 Sách mới

  • Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 2 môn Toán năm 2021-2022 sách Kết nối
  • Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 2 (Sách mới)
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 2 (Sách mới)
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 (Sách mới)

Đề thi học kì 1 lớp 2 Tải nhiều

  • 40 đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán Hay chọn lọc (Sách mới)
  • Bộ 148 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2
  • 20 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án Tải nhiều
  • Đề thi học kỳ 1 môn tiếng Anh lớp 2 có đáp án
  • 58 đề ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 2 Tải nhiều
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm 2021-2022 theo Thông tư 27 (Sách mới)
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 theo Thông tư 27 (Sách mới)

Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Cánh Diều

  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Cánh Diều
  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Cánh Diều
  • Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kỳ 1 sách Cánh Diều
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 sách Cánh Diều
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 sách Cánh Diều (Các môn)

Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Kết nối tri thức

  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Kết nối
  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Kết nối
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 sách Kết nối
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021-2022 sách Kết nối tri thức (các môn)

Đề thi học kì 1 lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm 2021-2022 theo Thông tư 27 sách Chân trời
  • Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 sách Chân trời
  • Đề thi Tiếng Anh lớp 2 học kì 1 sách Chân trời sáng tạo
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo (Các môn)

Hãy tham gia ngay chuyên mục Hỏi đáp các lớp. Đây là nơi kết nối học tập giữa các bạn học sinh với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập. Các bạn học sinh có thể đặt câu hỏi tại đây:

Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của website
Hỏi – Đáp Truy cập ngay: Hỏi – Đáp học tập

Hỏi đáp, thảo luận và giao lưu về Toán, Văn, Tự nhiên, Khoa học,… từ Tiểu Học đến Trung học phổ thông nhanh nhất, chính xác nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button