Hỏi Đáp

Cách tính lương giáo viên hợp đồng mới nhất

Bên cạnh những giáo viên đã “biên chế”, có chế độ lương rõ ràng thì vẫn còn những “giáo viên hợp đồng”. Vậy lương giáo viên hợp đồng được tính thế nào?

1. Giáo viên hợp đồng là gì?

Giáo viên hợp đồng là những người được các trường ký hợp đồng lao động để thực hiện hoạt động giảng dạy, được trả lương nhưng không trong quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập đó.

=> Giáo viên hợp đồng không phải là viên chức.

2. Hiện nay có còn giáo viên hợp đồng không?

Hiện nay các trường công lập có còn cơ chế giáo viên hợp đồng hay không?

Khoản 3 điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP quy định không được ký hợp đồng lao động với các đối tượng sau:

=> Đối với chức danh “giáo viên”, các nhà trường không được ký hợp đồng lao động

Tuy nhiên Nghị quyết 102/NQ-CP lại cho phép ký hợp đồng lao động với chức danh giáo viên trong trường hợp sau:

=> Với những trường hợp nêu trên thì các trường công lập được ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng với giáo viên

Xét về bản chất, tại các trường công lập, “giáo viên hợp đồng” không phải là chức danh giáo viên, vì không được hưởng lương từ quỹ lương của trường và không phải là viên chức, “giáo viên hợp đồng” chỉ là người lao động, nên sẽ không được áp dụng các hệ số lương của giáo viên.

3. Lương của giáo viên hợp đồng

Bản chất của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận lương giữa người sử dụng lao động (nhà trường) và người lao động (giáo viên hợp đồng). Bên cạnh đó, hiện nay “giáo viên hợp đồng” không phải là chủ thể được pháp luật quy định, không có văn bản pháp luật điều chỉnh là lương của “giáo viên hợp đồng”, mà chỉ có các quy định về giáo viên

=> Lương của giáo viên hợp đồng do phía nhà trường và thầy cô tự thỏa thuận. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi của mình, các thầy cô giáo viên hợp đồng có thể tham khảo bảng lương hiện nay của các “giáo viên” như sau:

  • Giáo viên mầm non:

STT

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

1

Giáo viên mầm non hạng III

Hệ số

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Lương

3.129

3.591

4.053

4.515

4.977

5.439

5.900

6.362

6.824

7.286

2

Giáo viên mầm non hạng II

Hệ số

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

3

Giáo viên mầm non hạng I

Hệ số

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

  • Giáo viên tiểu học:

STT

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên tiểu học hạng III

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

2

Giáo viên tiểu học hạng II

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

3

Giáo viên tiểu học hạng I

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

Lương

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

  • Giáo viên THCS:

Hạng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Giáo viên hạng I

Hệ số lương

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

Lương

6,556

7,063

7,569

8,076

8,582

9,089

9,596

10,102

Giáo viên hạng II

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

Lương

5,960

6,467

6,973

7,480

7,986

8,493

9,000

9,506

Giáo viên hạng III

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

3,487

3,987

4,470

4,962

5,453

5,945

6,437

6,929

7,420

  • Giáo viên THPT:

1

Giáo viên THPT hạng I

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

Lương

6.556

7.0626

7.5692

8.0758

8.5824

9.089

9.5956

10.1022

2

Giáo viên THPT hạng II

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

3

Giáo viên THPT hạng III

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

3.4866

3.9783

4.47

4.9617

5.4534

5.9451

6.4368

6.9285

7.4202

Để biết thêm chi tiết, mời các bạn tham khảo bài: Công thức tính lương giáo viên

4. Có còn giáo viên biên chế?

Thuật ngữ “giáo viên biên chế” không được quy định trong các văn bản pháp luật tuy nhiên được hiểu là những giáo viên được ký hợp đồng làm việc “vĩnh viễn” với nhà trường, có sự ổn định.

Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2020, sẽ không còn chế độ “biên chế” nữa, mà các giáo viên sẽ ký hợp đồng làm việc thời hạn từ 12-60 tháng trừ các đối tượng sau thì vẫn được hưởng chế độ này:

  • Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;
  • Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức
  • Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Để biết thêm về quy định này, mời các bạn tham khảo bài: Giáo viên là công chức hay viên chức?

Trên đây, share-data.top.vn cung cấp các quy định về Lương giáo viên hợp đồng. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Giáo viên có được từ chối phân công của Hiệu trưởng không?
  • Chế độ nghỉ ốm của giáo viên
  • Hiệu trưởng có quyền kỷ luật giáo viên không?
  • Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên tiểu học 2021
  • Bảng lương giáo viên vùng khó khăn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button